logo_x76
Đăng ký | Đăng nhập

Email / Điện thoại

Mật khẩu

Nhớ mật khẩu | Quên mật khẩu

Bài 4: [EXCEL]Các khái niệm địa chỉ, công thức, hàm trong excel

 BÀI 4: CÁC KHÁI NIỆM ĐỊA CHỈ, CÔNG THỨC, HÀM TRONG EXCEL

2.1 ĐỊA CHỈ TRONG EXCEL

      2.1.1 Khái niệm địa chỉ

  • Trong Excel một khái niệm quan trọng để làm việc với các ô dữ liệu đó là địa chỉ. Mỗi ô trong Excel được coi là một địa chỉ. Căn cứ vào địa chỉ ta có thể tính toán, tổng hợp và xắp xếp dữ liệu một cách hiệu quả, rõ ràng.

  • Các loại địa chỉ trong Excel:

      2.1.2 Địa chỉ tương đối

  • Là địa chỉ có thể thay đổi được trong quá trình sao chép công thức theo hàng hoặc theo cột tương ứng. Ví dụ trong ô D10 bạn có công thức: =Sum(A10:C10), bạn sao chép công thức từ ô D10 sang ô D11 sẽ có công thức: =Sum(A11:C11).

      2.1.3 Địa chỉ tuyệt đối

  • Là địa chỉ không bị thay đổi trong quá trình sao chép hay di chuyển theo hàng hay theo cột. Nó được gán thêm ký hiệu( $) trước địa chỉ của cột và hàng: VD: $A$10 (nghĩa là địa chỉ tuyệt đối cho cột A và hàng số 10). Có thể sử dụng F4 để chọn nhanh địa chỉ tuyệt đối.

      2.1.4 Địa chỉ hỗn hợp:

   - Gồm có hai kiểu:

  • Tuyệt đối cột không tuyệt đối hàng: là địa chỉ khi sao chép hay di chuyển dữ liệu thì địa chỉ hàng thay đổi, nhưng địa chỉ cột thì được giữ nguyên: VD: $A10, $B5, $F8..

  • Tuyệt đối hàng không tuyệt đối cột: là địa chỉ khi sao chép hay di chuyển thì địa chỉ cột thay đổi còn địa chỉ hàng được giữ nguyên: VD: A$10, B$15...

2.2 CÔNG THỨC VÀ HÀM TRONG EXCEL.

      2.2.1 Khái niệm công thức và hàm.

  • Công thức: là tập hợp các toán tử và các toán hạng được xắp xếp theo một trình tự toán học nhất định. VD: =(9+10)/2, hay: =((A2+B2)*(D2+G2))/H2...vvv

+ Toán tử:  là các phép toán: +(cộng), - (trừ), * (nhân), / (chia), ^ (luỹ thừa)...

+ Toán hạng có thể là các số (0, 1, 2, 3, ....), các địa chỉ hay một hàm tính toán khác.

  • Ví dụ: =A2 + B2 + Product( F2: H2 ).

+ Hàm: là công thức được định nghĩa sẵn nhằm phục vụ tính toán cụ thể như :

- Ví dụ như: Sum( hàm tính tổng), ABS( hàm tính giá trị tuyệt đối)…vvv

  • Cú pháp hàm: = Tên hàm( các đối số hoặc địa chỉ).

    - Ví dụ: = SUM(number1,[number2],....), =SUM(2,4,5) --> nhấn Enter kết quả trả về là 11

  • Chú ý:

  • Phải đặt dấu “ = ” đứng trước mỗi hàm.

  • Nhập hàm tại ô (địa chỉ) hoặc trên thanh Formulas (Fx)

  • Để giải một bài toán thì ta có thể sử dụng một hàm nhưng cũng có thể sử dụng kết hợp nhiều hàm, phép toán và cả công thức.

   + Ví dụ giải 1 yêu cầu bài cần tính:

   =INDEX($J$12:$N$15,MATCH(MID(C4,4,1),$J$12:$J$15,0),MATCH(MID(C4,6,2),$J$12:$N$12,0))*(E4-D4)

 

--> Bài tiếp theo, Bài 5: Nhóm hàm toán học

 

logo_x76

Chúc các bạn học tốt!

In bài viết
office2003
office2007
office20133
office2016
office2019
office365
xp
ww7
w8
w10

logo_foot

Giới thiệu | Webbsite | Window | Microsoft Word | Microsoft Excel | Microsoft Powerpoint | Thủ thuật window | Thủ thuật văn phòng | Blog

Email: workofficehd@gmail.com

Webbsite: workoffice.edu.vn

 Facebook: facebook.com/tinhocchiase

Youtube: https://www.youtube.com/channel/UCi-brR4pz3S9DFD7lkcEpAQ

  Bản quyền ©2021 workoffice.edu.vn giữ bản quyền nội dung, Mọi thông tin sao chép nội dung cần liên hệ với workoffice.edu.vn

1
Bạn cần hỗ trợ?